Tài nguyên dạy học

Lịch vạn niên

Liên kết web

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Giatrimotchut.jpg YeuMaiNganNam.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Kim Liên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    VAN7 Tiet 129

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Kim Liên (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:11' 01-05-2009
    Dung lượng: 421.0 KB
    Số lượt tải: 65
    Số lượt thích: 0 người
    Tru?ng PTDT Nội Trú Gio Linh
    I. Về chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
    1. Câu chủ động:
    - Là câu có chủ ngữ chỉ chủ thể của hành động (chỉ người hay vật thực hiện hành động hướng vào người hay vật khác)
    *Hùng Vương quyết định truyền ngôi cho Lang Liêu.
    2. Câu bị động:
    Là câu có chủ ngữ chỉ đối tượng ( khách thể) của hành động
    *Lang Liêu được Hùng Vương truyền ngôi.
    I. Về chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
    1. Câu chủ động:
    2. Câu bị động:
    3. Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
    - Có 2 cách: + Chuyển từ(hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hành động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau từ(cụm từ) ấy.
    + Chuyển từ( cụm từ) chỉ đối tượng của hành động lên đầu câu đồng thời lược bỏ hoặc biến từ(cụm từ) chỉ chủ thể của hành động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu.
    * Người ta dựng một lá cờ đại ở giữa sân.
    -> Một lá cờ đại được người ta dựng ở giữa sân.
    -> Một lá cờ đại dựng ở giữa sân.
    Mục đích chuyển đối câu chủ động thành câu bị động: Tránh lặp 1 kiểu câu, để đảm bảo mạch văn nhất quán.
    * Các dạng điệp ngữ: - Điệp ngữ cách quãng. - Điệp ngữ nối tiếp. - Điệp ngữ chuyển tiếp.
    II. Các phép tu từ cú pháp:
    Điệp ngữ
    Liệt kê
    1. Điệp ngữ: Là biện pháp lặp từ ngữ, bộ phận câu hay câu khi nói, viết nhằm làm nổi bật ý và gây cảm xúc mạnh.
    Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công.
    *Ví dụ: Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín..
    2. Liệt kê: Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt các từ cùng loại để diễn đạt đầy đủ sâu sắc hơn những khía cạnh của thực tế.
    *Ví dụ: Chúng ta có quyền tự hào về những trang sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung.
    *Các kiểu liệt kê: - Liệt kê theo cặp, không theo cặp. - Liệt kê tăng tiến và không tăng tiến.
    II. Các phép tu từ cú pháp:
    1. Điệp ngữ:
    2. Liệt kê:
    III. Luyện tập:
    Bài tập 1: Trong câu văn sau tác giả đã dùng biện pháp tu từ nào? " Suy cho cùng, chân lí, những chân lí lớn của nhân dân ta cũng như của thời đại là giản dị: " Không có gì quí hơn độc lập, tự do", " Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể cạn , núi có thể mòn, song chân lí ấy không bao giờ thay đổi."
    A. So sánh. C. Nhân hoá. B. Liệt kê. D. Điệp ngữ
    III. Luyện tập:
    Bài 2: Nêu tác dụng của dấu chấm lửng trong câu sau: " Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ việc rất lớn: Việc cứu nước, cứu dân đến việc rất nhỏ, trông cây trong vườn, viết thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu Miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn.".
    A. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng. B. Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết. C. Biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm. D. Tất cả đều đúng.
    IV. Củng Cố:
    V. H?c bi:
     
    Gửi ý kiến