Tài nguyên dạy học

Lịch vạn niên

Liên kết web

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Giatrimotchut.jpg YeuMaiNganNam.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Kim Liên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ CƯƠNG VĂN 9_2011

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Kim Liên (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:28' 23-04-2011
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 341
    Số lượt thích: 0 người
    TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN.
    PHẦN I: TIẾNG VIỆT:
    I. Từ:
    1. Từ loại: (Chủ yếu khai thác nội dung)
    a. *Danh từ: - Khái niệm; Cấu tạo; Chức vụ ngữ pháp cơ bản.
    * Cụm danh từ: - Cấu tạo;
    b. * Động từ: - Khái niệm; Cấu tạo; Chức vụ ngữ pháp cơ bản.
    * Cụm động từ: - Cấu tạo;
    c. * Tính từ: - Khái niệm; Cấu tạo; Chức vụ ngữ pháp cơ bản.
    * Cụm tính từ: - Cấu tạo;
    Gợi ý: * Danh từ: Loại từ chỉ người, vật, hiện tượng, sự kiện
    Danh từ có hai bộ phận chính: danh từ riêng và danh từ chung.
    Chức vụ ngữ pháp quan trọng nhất: làm CN trong câu. DT làm VN khi kết hợp với từ là. Nhóm từ bổ nghĩa cho DT gọi là định ngữ
    * Cụm danh từ: tổ hợp nhiiều từ có danh từ làm thành tố chính
    VD: Những học sinh lớp 9
    Lom khom dưới núi tiều vài chú
    * Động từ: Từ chỉ hành động, trạng thái nói chung
    ĐT thường kết hợp với: hãy, đừng, chớ… ở phía trước
    Chức vụ ngữ pháp quan trọng nhất: làm VN trong câu
    Nhóm từ bổ nghĩa cho ĐT gọi là bổ ngữ
    * Cụm động từ: Tổ hợp từ có động từ làm thành tố chính
    VD: Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy
    * Tính từ: Từ chỉ tính chất của sự vật, của hoạt động, trạng thái
    Chức vụ ngữ pháp quan trọng nhất: làm VN trong câu
    Nhóm từ bổ nghĩa cho TT gọi là bổ ngữ
    * Cụm tính từ: Tổ hợp từ có tính từ làm thành tố chính
    2. Các phép tu từ phổ biến:
    a. So sánh: - Khái niệm; Cấu tạo; Dấu hiệu nhận biết; Tác dụng.
    - Nêu 4 bộ phận thực hiện phép so sánh (vế được so sánh; vế so sánh; cơ sở so sánh; từ dùng để so sánh) có thể 1 trong bốn yếu tố trên bị ẩn (Lấy VD)
    - Dấu hiệu nhận biết: thông qua từ so sánh: như, là, bằng…
    - Tác dụng: làm hình ảnh sự vật giàu giá trị biểu cảm, trở nên cụ thể, gần gũi…
    b. Nhân hóa: - Khái niệm; Cấu tạo; Dấu hiệu nhận biết; Tác dụng.
    c. Ẩn dụ, hoán dụ: - Khái niệm; Cấu tạo; Dấu hiệu nhận biết; Tác dụng.
    vế được so sánh ẩn đi, chỉ còn vế so sánh
    Muốn hiểu ẩn dụ phải đặt trong văn cảnh và suy ngẫm để tìm sự liên quan
    VD: Phân tích hình ảnh mặt trời ẩn dụ (Bác Hồ, em Akay, mặt trời chân lý=> điểm tương đồng với mặt trời: ánh sáng niềm tin, hi vọng…)
    d. Tương phản, chơi chữ: - Khái niệm; Cấu tạo; Dấu hiệu nhận biết; Tác dụng.
    đ. Điệp ngữ: - Khái niệm; Cấu tạo; Dấu hiệu nhận biết; Tác dụng.
    3. Sự phát triển từ vựng:
    II. Câu
    1. Các thành phần chính của câu;
    2. Biện pháp tu từ về câu
    3. Các phương châm hội thoại
    4. Thuật ngữ
    5. Khởi ngữ
    6. Các thành phần biệt lập
    7. Nghĩa tường minh, hàm ý.
    8. Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
    III. Luyện tập:
    1. Phân tích giá trị biểu đạt của ngôn từ trong đoạn thơ sau:
    “ Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
    ….Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”
    ( Quê hương – Tế Hanh)
    2. Chỉ và phân tích biện pháp tu từ được dùng trong đoạn trích:
    “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy đâu
    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
    Ngàn dâu xanh ngắt một màu
    Lòng chàng, ý thiếp ai sầu hơn ai”
    (Chinh phụ ngâm khúc)
    3. Chỉ và phân tích biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:
    “ Người về chiếc bóng năm canh
    Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi”
    ( Nguyễn Du – Truyện Kiều”
    4. Chỉ và phân tích biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau ?
    “ Nhà ai mới nhỉ, tường vôi mới
    Thơm phức mùi tôm, nặng mấy nong
    Ngồn ngộn sân phơi, khoai dát nắng
    Giếng vườn ai vậy, nước khơi trong”
    (Tố Hữu)
    5
     
    Gửi ý kiến