Tài nguyên dạy học

Lịch vạn niên

Liên kết web

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Giatrimotchut.jpg YeuMaiNganNam.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trần Kim Liên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Câu trần thuật

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Kim Liên (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:26' 11-12-2009
    Dung lượng: 397.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Kính Chào các thầy cô giáo !
    Chào các em học sinh thân yêu,
    Chúc các em học tốt!
    Đặc điểm hình thức cơ bản của các kiểu câu:
    Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm hình thức cơ bản của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán mà em đã được học?
    Tiết 89 CÂU TRẦN THUẬT
    I. Đặc điểm hình thức và chức năng:
    1. Xét ví dụ:
    Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta.Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
    ( Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.)
    Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:
    - Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!
    ( Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)
    c. Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi. Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.
    ( Lan Khai, Lầm than)
    d. Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy ! Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thuỷ của ta ! ( Nguyên Hồng, Một tuổi thơ văn)
    Tiết 89 CÂU TRẦN THUẬT
    I. Đặc điểm hình thức và chức năng:
    1. Xét ví dụ:
    - Những câu nào trong các đoạn trích không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến hoặc câu cảm thán ?
    Trả lời: Tất cả các câu, chỉ trừ câu “Ôi Tào Khê !” có từ ngữ cảm thán.
    Tiết 89 CÂU TRẦN THUẬT
    I. Đặc điểm hình thức và chức năng:
    1. Xét ví dụ:
    - Những câu này dùng để làm gì?
    Trả lời
    -a. + Câu 1,2: Trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống của dân tộc ta.
    + Câu 3: yêu cầu
    => Câu trần thuật.
    Qua những câu trên em có thể rút ra nhận xét gì?
    -b. + Câu 1: Kể.
    + Câu 2: Thông báo.
    -c. Miêu tả hình thức của một người đàn ông.
    -d. +Câu2: Nhận định.
    +Câu 3: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
    Tiết 89 CÂU TRẦN THUẬT
    I. Đặc điểm hình thức và chức năng:
    1. Xét ví dụ:
    2. Kết luận:
    *Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,…
    Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn được dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,…( vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác).
    * Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
    * Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.
    Tiết 89 CÂU TRẦN THUẬT
    I. Đặc điểm hình thức và chức năng:
    1. Xét ví dụ:
    2. Kết luận:
    *Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,…
    Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn được dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,…( vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác).
    * Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
    * Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.
    II. Luyện tập
    Bài tập 1.
    Hãy xác định kiểu câu và chức năng của những câu sau đây:
    a) Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tôi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mình.
    (Tô Hoài, Dế mèn phiêu lưu kí)
    Trả lời:



    Bài tập 2.
    Đọc câu thứ hai trong phần dịch nghĩa của bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí Minh (Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào? ) và câu thứ hai trong phần dịch thơ (Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ; ) Cho nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai câu đó.
    Trả lời:
    - Câu dịch nghĩa: câu nghi vấn.
    - Câu dịch thơ: câu trần thuật.
    - Nhận xét: Hai câu tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa: đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó.
    Bài tập 4.
    Những câu sau đây có phải là câu trần thuật không? Những câu này dùng để làm gì?
    b) Tuy thế, nó vẫn kịp thì thầm vào tai tôi: “Em muốn cả anh cùng đi nhận giải”
    (Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)
    Trả lời:
    Phải.
    Câu 1 dùng để kể; câu 2 dùng để cầu khiến
    Bài tập 3:
    Bài tập 6.
    Viết một đoạn hội thoại ngắn có sử dụng cả bốn kiểu câu đã học.
    Bài làm
    - Các em đã hiểu bài hết chưa ?
    Học sinh đồng thanh trả lời:
    - Thưa cô, rồi ạ!
    - Các em giỏi quá! Bây giờ cô cùng các em ôn bài đã học. Tất cả các em hãy nhìn lên màn hình!
    Bài tập 5.
    Cuối tiết học, cô giáo hỏi:
    Không có các đặc điểm trên
    Kể, thông báo, nhận định, miêu tả.
    Tiếp 17: NATRI HIĐROXIT
    Cóp hình.
    ? Viết phương trình phản ứng?
    NaCl
    Thí grim
    Sai mất
    rồi !
     
    Gửi ý kiến